Cách biến đổi động từ nguyên thể sang dạng て
Cách biến đổi động từ nguyên thể sang dạng て
1. Những động từ có tận cùng là âm う、る、つ → って
例:
たちます→ たつ→ たって
まちます→ まつ→ まって
あらいます→ あらう→ あらって
2. Những động từ có tận cùng là âm ぬ、ぶ、む → んで
例:
よむ→ よんで
のむ→ のんで
あそぶ→ あそんで
3. Những động từ mà có tận cùng là る nhưng trước nó lại là âm của hàng え、い thì bỏ る→て (động từ Loại II)
例:
おきる→ おきて
たべる→ たべて
みる→ みて
みせる→ みせて
おしえる→ おしえて
おばえる→ おばえて
4. Những động từ có âm cuối là く→ いて hoặc có âm cuối là ぐ→ いで
例:
おく→ おいて
いそぐ→ いそいで
かく→ かいて
はたらく→ はたらいて
ぬぐ→ ぬいで
5. Những động từ có âm cuối là す→ して
例:
はなす→ はなして
6. Hai động từ nhóm III là: する、くる
する→ して
くる→ きて
Đặc biệt:
かえる→ かえって
行く→ いって

Danh sách các động từ đặc biệt khi chuyển sang thể て
はいります → 入って
Comment by hungnv — August 22, 2006 @ 9:07 am
Mục đích của việc chuyển động từ sang thể て là:
1. Yêu cầu ai đó làm việc gì(Vて+ください)
例:
ここ に 名前 と じゅうしょ を かいて ください。
Lam on viet ten va dia chi cua ban vao cho nay.
2. Diễn tả hành động đang làm
Khang dinh: Vて+います
Phu dinh: Vて+いません
例:
ミラーさん は 今 でんわ を かけて います。
Bay gio anh Mira dang goi dien thoai
ミラーさん は 今 でんわ を かけて いません。
Bay gio anh Mira dang khong goi dien thoai.
Comment by hungnv — August 22, 2006 @ 9:23 am