NVH’s Blog

June 27, 2006

Tu Hán Viet cua Viet Nam và Kanji cua Nhat

Filed under: 日本語

Giai Xuyên Nhất Phu 皆川一夫 (Kazuo Minagawa) đã so sánh sự dị đồng giữa một số từ Hán Việt của Việt Nam với Kanji (Hán tự) của Nhật Bản như sau:

1. Đồng từ và đồng nghĩa:
ác mộng: 悪夢 (あくむ akumu) – âm nhạc: 音楽 (おんがく ongaku) – anh hùng: 英雄 (えいゆう eiyū) – bí mật: 秘密 (ひみつ himitsu) – bình dân: 平民 (へいみん heimin) – bối cảnh: 背景 (はいけい haikei) – cá nhân: 個人 (こじん kojin) – cách mạng: 革命 (かくめい kakumei) – cảm động: 感動 (かんどう kandō) – cảm giác: 感覚 (感覚 kankaku) – chế độ: 制度 (せいど seido) – chi phối: 支配 (しはい shihai) – chính phủ: 政府 (せいふ seihu) – chú ý: 注意 (ちゅうい chūi) – chuẩn bị: 準備 (じゅんび junbi) – cơ quan: 機関 (きかん kikan) – dã man: 野蛮 (やばん yaban) – danh dự: 名誉 (めいよ meiyo) – dân chủ: 民主 (みんしゅ minshu) – dân tộc: 民族 (みんぞく minzoku) – di sản: 遺産 (いさん isan) – đặc biệt: 特別 (とくべつ tokubetsu) – đặc phái viên: 特派員 (とくはいん tokuhain) – đại học: 大学 (だいがく daigaku) – đại sứ quán: 大使館 (たいしかん taishikan) – đầu tư: 投資 (とうし tōshi) – điện thoại: 電話 (でんわ denwa) – điển hình: 典型 (てんけい tenkei) – đoàn kết: 団結 (だんけつ danketsu) – độc lập: 独立 (どくりつ dokuritsu) – gia đình: 家庭 (かてい katei) – giải phóng: 解放 (かいほう kaihō) – giáo dục: 教育 (きょういく kyōiku) – giao lưu: 交流 (こうりゅう kōryū) – giao thông: 交通 (こうつう kōtsū) – hành động: 行動 (こうどう kōdō) – hạnh phúc: 幸福 (こうふく kōhuku) – huấn luyện: 訓練 (くんれん kunren) – hy sinh: 犠牲 (ぎせい gisei) – kết luận: 結論 (けつろん ketsuron) – kết quả: 結果 (けっか kekka) – kiến trúc: 建築 (けんちく kenchiku) – kinh tế: 経済 (けいざい keizai) – kinh phí: 経費 (けいひ keihi) – kháng chiến: 抗戦 (こうせん kōsen) – khắc phục: 克服 (こくふく kokuhuku) – khiêm tốn: 謙遜 (けんそん kenson) – khinh miệt: 軽蔑 (けいべつ keibetsu) – khoa học: 科学 (かがく kagaku) – kim ngạch: 金額 (きんがく kingaku) – kỷ niệm: 記念 (きねん kinen) – lạc quan: 楽観 (らっかん rakkan) – lãnh thổ: 領土 (りょうど ryōdo) – lao động: 労働 (ろうどう rōdō) – lệ thuộc: 隷属 (れいぞく reizoku) – lịch sử: 歴史 (れきし rekishi) – lý do: 理由 (りゆう riyū) – lý luận: 理論 (りろん riron) – mỹ nhân: 美人 (びじん bijin) – ngôn ngữ: 言語 (げんご gengo) – nghệ thuật: 芸術 (げいじゅつ geijutsu) – nhân sinh quan: 人生観 (じんせいかん jinseikan) – Nhật Bản: 日本 (にほん nihon) – ô nhiễm: 汚染 (おせん osen) – phá hoại: 破壊 (はかい hakai) – phản đối: 反対 (はんたい hantai) – pháp luật: 法律 (ほうりつ hōritsu) – phát biểu: 発表 (はっぴょう happyō) – phẩm chất: 品質 (ひんしつ hinshitsu) – Phật giáo: 仏教 (ぶっきょう bukkyō) – phát kiến: 発見 (はっけん hakken) – phát triển: 発展 (はってん hatten) – phu nhân: 夫人 (ふじん hujin) – phức tạp: 複雑 (ふくざつ hukuzatsu) – phương pháp: 方法 (ほうほう hōhō) – phương ngôn: 方言 (ほうげん hōgen) – quá khứ: 過去 (かこ kako) – quân đội: 軍隊 (ぐんたい guntai) – quảng cáo: 広告 (こうこく kōkoku) – quảng trường: 広場 (ひろば hiroba) – quyết tâm: 決心 (けっしん kesshin) – quốc gia: 国家 (こっか kokka) – quốc hội: 国会 (こっかい kokkai) – quốc tế: 国際 (こくさい kokusai) – sa mạc: 砂漠 (さばく sabaku) – sinh hoạt: 生活 (せいかつ seikatsu) – tài chính: 財政 (ざいせい zaisei) – tâm lý: 心理 (しんり sinri) – truyền thống: 伝統 (でんとう dentō) – tự động: 自働 (じどう jidō) – tổng lãnh sự quán: 総領事館 (そうりょうじかん sōryōjikan) – tham gia: 参加 (さんか sanka) – thắng lợi: 勝利 (しょうり shōri) – thế giới: 世界 (せかい sekai) – thất bại: 失敗 (しっぱい shippai) – thống nhất: 統一 (とういつ tōitsu) – thủ tướng: 首相 (しゅしょう syusyō) – thực hiện: 実現 (じつげん jitsugen) – tốc độ: 速度 (そくど sokudo) – triết học: 哲学 (てつがく tetsugaku) – Triều Tiên: 朝鮮 (ちょうせん chōsen) – Trung Quốc: 中国 (ちゅうごく chūgoku) – từ điển: 辞典 (じてん jiten) – ưu đãi: 優待 (ゆうたい yūtai) – ưu tú: 優秀 (ゆうしゅう yūshū) – uy tín: 威信 (いしん ishin) – vấn đề: 問題 (もんだい mondai) – văn hoá: 文化 (ぶんか bunka) – văn học: 文学 (ぶんがく bungaku) – văn nghệ: 文芸 (ぶんげい bungei) – vi phạm: 違犯 (いはん ihan) – vị trí: 位置 (いち ichi) – vũ trụ: 宇宙 (うちゅう uchū) – xã hội: 社会 (しゃかい shakai) – xã giao: 社交 (しゃこう shakō) – xuất hiện: 出現 (しゅつげん shutsugen) – ý kiến: 意見 (いけん iken).

2. Đồng từ và đồng nghĩa nhưng thứ tự chữ bị đảo ngược:
Thí dụ: Hán Việt nói «an ủi» 安慰 Kanji Nhật nói «ủi an» 慰安 (いあん ian). Tương tự: đơn giản/giản đơn: 簡単 (かんたん kantan) – giai đoạn/đoạn giai: 段階 (だんかい dankai) – gia tăng/tăng gia: 増加 (ぞうか zōka) – giới hạn/hạn giới: 限界 (げんかい genkai) – giới thiệu/ thiệu giới: 紹介 (しょうかい shōkai) – hạn chế/ chế hạn: 制限 (せいげん seigen) – hoà bình/bình hoà: 平和 (へいわ heiwa) – kích thích/thích kích: 刺激 (しげき shigeki) – kiểm điểm/điểm kiểm: 点検 (てんけん tenken) – kinh nguyệt/nguyệt kinh: 月経 (げっけい gekkei) – lương thực/thực lương: 食糧 (しょくりょう shokuryō) – ngoại lệ/lệ ngoại: 例外 (れいがい reigai) – sở đoản/đoản sở: 短所 (たんしょ tansho) – tích lũy/luỹ tích: 累積 (るいせき ruiseki).

3. Đồng từ dị nghĩa, khác sắc thái:
Thí dụ: Việt (V) nói «miễn cưỡng» Nhật (N) nói «bất bản ý» 不本意 (ふほんい fuhoni), còn «miễn cưỡng» 勉強 (べんきょう benkyō) của Nhật là «học» (to study). Các trường hợp khác:

an ninh 安寧 (あんねい annei) → trị an 治安 (ちあん chian); bác sĩ 博士 (はかせ hakase) → y giả 医者 (いしゃ isha); bản đồ 版図 (はんとhanto) → địa đồ 地図 (ちず chizu); bình an 平安 (へいあん heian) → vô sự 無事 (ぶじ buji); bộ trưởng 部長 (ぶちょう buchō) → đại thần 大臣 (だいじん daijin); bồi dưỡng 培養 (ばいよう baiyō) → vinh dưỡng 栄養 (eiyō); bồi thường 賠償 (ばいしょう baishō) → bổ thường 補償 (ほしょう hoshō); cán bộ 幹部 (かんぶ kanbu) → dịch nhân 役人 (やくにん yakunin); cẩn thận きんしん (きんしん kinshin) → thận trọng 慎重 (しんちょう shinchō); công đoàn 公団 (こうだん kōdan) → lao động tổ hợp 労働組合 (ろうどうくみあい rōdōkumiai); cộng đồng 共同 (きょうどう kyōdō) → cộng đồng thể 共同体 (きょうどうたい kyōdōtai); công trình 工程 (こうてい kōtei) → công sự 工事 (こうじ kōji); công trường (工場 こうじょう kōjō) → công sự hiện trường 工事現場 (こうじげんば kōjigenba); danh mục 名目 (めいもく meimoku) → phẩm mục 品目 (ひんもく hinmoku); do dự 猶予 (ゆうよ yūyo) → trù trừ 躊躇 (ちゅうちょ chūcho); đàm thoại 談話 (だんわ danwa) → hội thoại 会話 (かいわ kaiwa); đảm nhiệm 担任 (たんにん tannin) → đảm đương 担当 (たんとう tantō); đàm phán 談判 (だんぱん danpan) → giao thiệp 交渉 (こうしょう kōshō); đề nghị 提議 (ていぎ teigi) → đề án 定案 (ていあん teian); đề tài 題材 (だいざい daizai) → đề danh 題名 (だいめい daimei); điều tra 調査 (ちょうさ chōsa) → sưu tra 捜査 (そうさ sōsa); đối tượng 対象 (たいしょう taishō) → tướng thủ 相手 (あいて aite); gia vị 加味 (かみ kami) → điều vị 調味 (ちょうみ chōmi); giao tiếp 交接 (こうせつ kōsetsu) → xã giao 社交 (しゃこう shakō); giáo sư 教師 (きょうし kyōshi) → giáo thụ 教授 (きょうじゅ kyōju); hậu môn 後門 (こうもん kōmon) → giang môn 肛門 (こうもん kōmon); hoàn cảnh 環境 (かんきょう kankyō) → trạng huống 状況 (じょうきょう jōkyō); hợp đồng 合同 (ごうどう gōdō) → khế ước 契約 (けいやく keiyaku); hợp tác 合作 (がっさく gassaku) → hiệp lực 協力 (きょうりょく kyōryoku); khả năng 可能 (かのう kanō) → năng lực 能力 (のうりょく nōryoku); khai trương 開帳 (かいちょう kaichō) → khai điếm 開店 (かいてん kaiten); kết thúc 結束 (けっそく kessoku) → chung liễu 終了 (しゅうりょう shūryō); khủng bố 恐怖 (きょうふ kyōhu) → hiếp uy 脅威 (きょうい kyōi); lực lượng 力量 (りきりょう rikiryō) → thế lực 勢力 (せいりょく seiryoku); luyện kim 煉金 (れんきん renkin) → dã kim 冶金 (やきん yakin); ma tuý 麻酔 (ますい masui) → ma dược 麻薬 (まやく mayaku); nhan sắc 顔色 (がんしょく ganshoku) → dung sắc 容色 (ようしょく yōshoku); nhân tạo 人造 (じんぞう jinzō) → nhân công 人工 (じんこう jinkō); nhân viên 人員 (じにん jinin) → chức viên 職員 (しょくいん shokuin); nhập khẩu 入口 (いりぐち iriguchi) → thâu nhập 輸入 (ゆにゅう yunyū); nhiệt tình 熱情 (ねつじょう netsujō) → nhiệt tâm 熱心 (ねっしん nesshin); phân biệt 分別 (ふんべつ hunbetsu) → khu biệt 区別 (くべつ kubetsu); phối hợp 配合 (はいごう haigō) → liên huề 連携 (れんけい renkei); phụ nữ 婦女 (ふじょ hujo) → phụ nhân 婦人 (ふじん hujin); phương tiện 方便 (ほうべん hōben) → thủ đoạn 手段 (しゅだん shudan); sản xuất 産出 (さんしゅつ sanshutsu) → sinh sản 生産 (せいさん seisan); sinh dục 生育 (せいいく seiiku) → sinh thực 生殖 (せいしょく seishoku); tài liệu 材料 (ざいりょう zairyō) → tư liệu 資料 (しりょう shiryō); tai nạn 災難 (さいなん sainan) → sự cố 事故 (じこ jiko); thông dụng 通用 (つうよう tsūyō) → thường dụng 常用 (じょうよう jōyō); thủ đoạn 手段 (しゅだん shudan) → kế lược 計略 (けいりゃく keiryaku); thương mại 商売 (しょうばい shōbai) → thương nghiệp 商業 (しょうぎょう shōgyō); tổng thống 総統 (そうとう sōtō) → đại thống lãnh 大統領 (だいとうりょう daitōryō); trang trí 装置 (そうち sōchi) → trang sức 装飾 (そうしょく sōshoku); ủng hộ 擁護 (ようご yōgo) → chi trì 支持 (しじ shiji); văn phòng 文房 (ぶんぼう bunbō) → sự vụ sở 事務所 (じむしょ jimusho); xuất khẩu 出口 (でぐち deguchi) → thâu xuất 輸出 (ゆしゅつ yushutsu).

4. Từ Hán có trong tiếng Việt nhưng không có trong tiếng Nhật:

Thí dụ: Người Việt nói «bang giao» 邦交, người Nhật không hề nói vậy, chỉ nói «quốc giao» 国交 (こっこう kokkō). Tương tự (Việt/Nhật):

báo chí 報誌 / tân văn tạp chí 新聞雑誌 (しんぶんざっし shinbunzasshi) – bảo đảm 保担 / bảo chứng 保証 (ほしょう hoshō) – biện pháp 辦法 / phương sách 方策 (ほうさく hōsaku) – bưu điện 郵電 / bưu tiện 郵便 (ゆうびん yūbin) – công nhân 工人 / lao động giả 労働者 (ろうどうしゃ rōdōsha) – ca sĩ 歌士 / ca thủ 歌手 (かしゅ kashu) – chân dung 真容 / tiếu tượng 肖像 (しょうぞう shōzō) – chuyên gia 專家 / chuyên môn gia 専門家 (せんもんか senmonka) – cố đô 故都 / cổ đô 古都 (こと koto) – dân số 民數 / nhân khẩu 人口 (じんこう jinkō) – đại diện 代面 / đại lý 代理 (だいり dairi) – đào tạo 陶造 / dưỡng thành 養成 (ようせい yōsei) – điều khiển 調遣 / giám đốc 監督 (かんとく kantoku) – định cư 定居 / định trú 定住 (ていじゅう teijū) – đính hôn 訂婚 / hôn ước 婚約 (こんやくkonyaku) – du lịch 遊歷 / lữ hành 旅行 (りょこう ryokō) – dự thảo 預草 / thảo án 草案 (そうあん sōan) – giải khát 解渴 / thanh lương ẩm liệu 清涼飲料 (せいりょういんりょう seiryōinryō) – giải trí 解智 / ngu lạc 娯楽 (ごらく goraku) – giải pháp 解法 / giải quyết sách 解決策 (かいけつさく kaiketsusaku) – hải đăng 海燈 / đăng đài 燈台 (とうだい tōdai) – hải phận 海分 / lãnh hải 領海 (りょうかい ryōkai) – hình ảnh 形影 / ánh tượng 映像 (えいぞう eizō) – hội thảo 會討 / thảo luận hội 討論会 (とうろんかい tōronkai) – khán giả 看者 / quan khách 観客 (かんきゃく kankyaku) – kinh niên 經年 / mạn tính 慢性 (まんせい mansei) – lạc hậu 落後 / hậu tiến 後進 (こうしん kōshin) – lãnh đạo 領導 / chỉ đạo giả 指導者 (しどうしゃ shidōsha) – liên doanh 聯營 / hợp biện 合弁 (ごうべん gōben) – ly dị 離異 / ly hôn 離婚 (りこん rikon) – nhạc sĩ 樂士 / âm nhạc gia 音楽家 (おんがくか ongakuka) – nghệ sĩ 藝士 / nghệ thuật gia 芸術家 (げいじゅつか geijutsuka) – ngoại tệ 外幣 / ngoại hoá 外貨 (がいか gaika) – phụ trách 負責 / đảm đương 担当 (たんとう tantō) – sinh viên 生員 / học sinh 学生 (がくせい gakusei) – tài khoản 財款 / khẩu toà 口座 (こうざ kōza) – thành phố 城鋪 / thị 市 (し shi) – thuận lợi 順利 / hữu lợi 有利 (ゆうり yūri) – thương lượng 商量 / giao thiệp 交涉 (こうしょう kōshō) – tiềm năng 潛能 / tiềm tại năng lực 潜在能力 (せんざいのうりょく senzainōryoku) – tiềm thức 潛識 / tiềm tại ý thức 潜在意識 (せんざいいしき senzaiishiki) – tiếp thị 接市 / thị trường điều tra 市場調査 (しじょうちょうさ shijōchōsa) – tổng đài 總台 / giao hoán đài 交換台 (こうかんだい kōkandai) – tranh chấp 爭執 / phân tranh 紛争 (ふんそう funsō) – từ trần 辭塵 / thệ khứ 逝去 (せいきょ seikyo) – ủy ban 委班 / ủy viên hội 委員会 (いいんかい iinkai).

June 19, 2006

Ca’ do^. Bo’ng Da’

Filed under: giai tri

Thể theo nguyện vọng của rất nhiều các đồng chí muốn tìm hiểu về cá độ để tham gia chơi trong mùa hè World cup này. Sau nhiều lần khất lần hôm nay tôi quyết định ghi những kiến thức mà tôi đã học mãi mới hiểu được để mọi người có thể tham khảo.

1. Cá độ căn bản:

Nó bao gồm các loại sau:
- Cá theo trận đấu
- Cá theo tỷ số của trận đấu

2. Cá độ nâng cao

Xin được trình bày vào nội dung.

*)Cá độ căn bản và cá theo trận đấu:

Loại cá độ này là loại cá độ phổ biến nhất hiện nay. Nó được chia làm hai loại nữa là cá theo thắng thua và cá theo bóng.

**) Cá theo thắng thua
Cá theo thắng thua có nghĩa là nhà cái sẽ đưa ra một tỷ lệ cho một trân đấu. Ví dụ trận đấu giữa đội A và đội B có tỷ lệ như sau:
Home Draw Away
A vs B 1.40 3.85 8.0

Theo tỷ lệ này thì có nghĩa là nếu bạn đặt cửa đội A thắng với số tiền là 100.000. Kết quả trận đấu là đội A thắng thì bạn sẽ nhận được số tiền là 140.000. Còn nếu kết quả trận đấu là hòa hoặc A thua thì đương nhiên là bạn mất số tiền 100.000.

Tương tự nếu bạn đặt cửa hòa thì bạn sẽ nhận được 385.000 nếu kết quả trận đấu là hòa. Và nếu đặt cửa A thua (B thắng) bạn sẽ nhận được 800.000 nếu kết quả trận đấu là B thắng (tức là A thua).

Hình thức cá độ này khá đơn giản nên dễ chơi và ai cũng có thể chơi được ngay. Đây người ta còn gọi là cá độ theo kiểu Châu Âu hay là “bóng Châu Âu” hay cá theo thắng thua.

**) Cá theo bóng

Cá độ này dựa theo đánh giá về khả năng chiến thắng của đội nào cao hơn thì đội đó sẽ phải chấp đội yếu hơn một tỷ lệ bóng nhất định (có thể hiểu là chấp số bàn thắng). Ví dụ nhà cái ra tỷ lệ trận đấu giữa đội A và đội B như sau:
Home Handicap Away
A vs B 2.025 0 : 1 1/2 1.875

Chúng ta hãy để ý đến chỉ số Handicap. chỉ số này ở đây là 0:1 1/2 tức là đội A chấp đội B 1 1/2 bóng (hay 1,5 bàn thắng) gọi một cách pro thì là “A chấp B 1 đứt”.
Vậy theo tỷ lệ trận đấu trên thì kết quả sẽ là như thế nào.
Đầu tiên chúng ta xét đến việc thắng thua trước đã còn việc được bao nhiêu tiền thì sẽ xem xét đến ngay sau đây.

Việc thắng thua được quyết định như sau:
Nếu A thắng B chênh lệnh từ 2 bàn thắng trở lên và bạn đặt cửa A thì bạn sẽ thắng
Nếu A thắng với chênh lệnh dưới 2 bàn thắng (1 bàn) hoặc A hòa hoặc A thua thì bạn sẽ thua.

Giờ chúng ta sẽ xét đến số tiền nhận được. Để biết được số tiền nhận được là bao nhiêu chúng ta sẽ xét đến 2 chỉ số Home và Away nhìn vào tỷ lệ này chúng ta sẽ thấy nếu A thắng (như đã tính ở trên) thì nếu bạn đi cửa A 100.000 thì bạn sẽ nhận được 100.000*2.025=202.500. Còn nếu B thắng thì bạn sẽ nhận được 100.000*1.875=187.500.

Ví dụ trên là ví dụ đơn giản. Chúng ta sẽ xét đến một ví dụ phức tạp hơn.

Ví dụ tôi có tỷ lệ trận đấu như sau:
Home Handicap Away
A vs B 2.025 0 : 1 1/4 1.875

Chúng ta hãy để ý đến chỉ số Handicap. Ở đây chỉ số Handicap là 1 1/4 (trong ví dụ trên là 1 1/2). Vậy thì 1 1/4 va 1 1/2 có khác gì nhau không? Tất nhiên là khác rồi. Khác nhau như sau:

Nếu nhìn vào chỉ số Handicap thì bạn sẽ thấy A chấp B 1 1/4 bóng hay 1 1/4 bàn thắng. Điều này có nghĩa là nếu
Nếu A thắng B chênh lệnh từ 2 bàn thắng trở lên và bạn đặt cửa A thì bạn sẽ thắng
Nếu A thắng B với chênh lệnh 1 bàn thắng thì bạn sẽ thua nhưng chỉ thua nửa số tiền bạn đã đặt cược tức là nếu đặt 100.000 thì bạn mất 50.000 đương nhiên là nhận lại 50.000.
Nếu A hòa hoặc A thua thì bạn sẽ thua.

Đến đây các bạn đã có thể hình dung được phần nào cách đọc bóng trong cá độ. Với 2 ví dụ trên thì co lẽ vẫn hơi khó hình dung vấn đề. Vì vậy tôi xin tổng kết thành công thức sau:

Nếu bạn đi cửa trên (tức là đội phải chấp)

Lấy (Chênh lệnh tỷ số trận đấu) - (Tỷ lệ Handicap) ngược lại nếu bạn đi cửa dưới thì
Lấy (Tỷ lệ Handicap) - (Chênh lệnh tỷ số trận đấu)

Nếu kết quả này = 1/4 –> Bạn thắng và số tiền bạn nhận được sẽ bằng = (Số tiền bạn đặt) * chỉ số tiền (chính là Home or Away)/2

Nếu kết quả này = -1/4 –> Bạn thua và số tiền bạn thua bằng = (Số tiền bạn đặt)/2

Nếu kết quả này >= 1/2 –> Bạn thắng và số tiền bạn nhận được sẽ bằng = (Số tiền bạn đặt) * chỉ số tiền (chính là Home or Away)

Nếu kết quả này < = -1/2 --> Bạn thua toàn bộ số tiền bạn đặt

Nếu kết quả này =0 –> Bạn hòa.

Ví dụ: tỷ lệ một trận đấu như sau:
Home Handicap Away
A vs B 2.025 0 : 2 1.875

Và kết quả trận đấu là A thắng B 1 - 0.

Bạn đi đội A –> (1-0) - (2) = -1 –> Bạn thua toàn bộ số tiền
Bạn đi đội B –> (2) - (1-0) = 1 –> Bạn thắng cả tiền

Vậy là bạn đã biết được cách tính rồi đấy. Cứ theo công thức đấy mà tính thôi. Thực tế thì sẽ nói với nhau theo kiểu “hòa cho được”, “đồng banh” … Vậy những từ này thì lấy ở đâu ra vậy. Thực ra là dựa vào chỉ số Handicap.Đây là cách nói. Nếu Handicap là:
Handicap
A vs B 0 : 0 –> trận A và B bóng là “Hòa được thua”

A vs B 0 : 1/4 –> trận A và B bóng là “Đồng banh” hay ” A
hòa thua nửa tiền”

A vs B 0 : 1/2 –> trận A và B bóng là “Hòa cho được”

A vs B 0 : 3/4 –> trận A và B bóng là “A thắng 1 ăn nửa”

A vs B 0 : 1 –> trận A và B bóng là ” A 1 hòa ”

A vs B 0 : 1 1/4 –> trận A và B bóng là ” A 1 thua nửa”

A vs B 0 : 1 1/2 –> trận A và B bóng là ” A chấp 1 đứt”

A vs B 0 : 1 3/4 –> trận A và B bóng là ” A chấp 2 ăn nửa”

…..

Tương tự như vậy khi Handicap tăng lên thì bạn chỉ việc thay con số 2,3,4 vào cách nói tương ứng. Ví dụ 0:2 3/4 thì là “3 thua nửa”.






















Get free blog up and running in minutes with Blogsome
Theme designed by Hadley Wickham